Rhode Island

Mức lương đủ sống ở Providence County, Rhode Island

Để mang về số tiền thực nhận bằng bốn lần tiền thuê nhà điển hình ở đây, một công việc toàn thời gian cần trả ít nhất $47.83 một giờ trước thuế, khoảng $99,490 một năm.

Lương cần có, trước thuế$47.83/giờ$99,490 một năm nếu làm toàn thời gian
Thực nhận cần có$5,800/tháng4 × $1,450 tiền thuê studio
Kiểm tra lương của một công việc ở đâyChia sẻ địa điểm này

Các con số

Tiền thuê nhà là giá trị ở giữa của 35 mức tiền thuê studio của HUD theo mã ZIP trong quận hạt. Con số chung cho toàn quận hạt của HUD là $1,423 (Providence-Fall River, RI-MA HUD Metro FMR Area).

Các thành phố trong quận hạt này: Cranston · Pawtucket · Providence

Theo mã ZIP

Tiền thuê nhà khác nhau trong cùng một quận hạt. Đây là mức tiêu chuẩn nếu tính theo tiền thuê studio riêng của từng mã ZIP; con số của quận hạt ở trên là con số mà máy tính sử dụng.

ZIPĐịa điểmTiền thuê studioLương cần có
02802Albion$1,440/tháng$47.45/giờ
02814Chepachet$1,300/tháng$42.11/giờ
02815Clayville$1,590/tháng$53.19/giờ
02823Fiskeville$1,760/tháng$59.66/giờ
02824Forestdale$1,330/tháng$43.25/giờ
02825Foster$1,610/tháng$53.95/giờ
02826Glendale$1,190/tháng$37.91/giờ
02828Greenville$1,510/tháng$50.12/giờ
02829Harmony$1,300/tháng$42.11/giờ
02830Harrisville$1,190/tháng$37.91/giờ
02831Hope$1,870/tháng$63.87/giờ
02838Manville$1,490/tháng$49.36/giờ
02839Mapleville$1,680/tháng$56.62/giờ
02857North Scituate$1,580/tháng$52.80/giờ
02858Oakland$1,200/tháng$38.29/giờ
02859Pascoag$1,330/tháng$43.25/giờ
02860Pawtucket$1,300/tháng$42.11/giờ
02861Pawtucket$1,340/tháng$43.63/giờ
02862Pawtucket$1,430/tháng$47.07/giờ
02863Central Falls$1,250/tháng$40.20/giờ
02864Cumberland$1,380/tháng$45.16/giờ
02865Lincoln$1,450/tháng$47.83/giờ
02876Slatersville$2,060/tháng$71.34/giờ
02895Woonsocket$1,300/tháng$42.11/giờ
02896North Smithfield$1,320/tháng$42.87/giờ
02901Providence$1,430/tháng$47.07/giờ
02903Providence$1,990/tháng$68.59/giờ
02904Providence$1,450/tháng$47.83/giờ
02905Providence$1,370/tháng$44.78/giờ
02906Providence$1,890/tháng$64.66/giờ
02907Providence$1,310/tháng$42.49/giờ
02908Providence$1,400/tháng$45.92/giờ
02909Providence$1,470/tháng$48.59/giờ
02910Cranston$1,470/tháng$48.59/giờ
02911North Providence$1,620/tháng$54.33/giờ
02912Providence$1,900/tháng$65.05/giờ
02914East Providence$1,450/tháng$47.83/giờ
02915Riverside$1,660/tháng$55.85/giờ
02916Rumford$1,380/tháng$45.16/giờ
02917Smithfield$1,190/tháng$37.91/giờ
02918Providence$1,400/tháng$45.92/giờ
02919Johnston$1,430/tháng$47.07/giờ
02920Cranston$1,510/tháng$50.12/giờ
02921Cranston$1,630/tháng$54.71/giờ
02940Providence$1,430/tháng$47.07/giờ

Các nơi lân cận trong bảng xếp hạng của Rhode Island

Xem tất cả 5 nơi ở Rhode Island

Câu hỏi

Mức lương đủ sống ở Providence County, Rhode Island là bao nhiêu?

Theo tiêu chuẩn Four Times Rent, một công việc toàn thời gian ở Providence County, Rhode Island cần trả ít nhất $47.83 một giờ trước thuế, khoảng $99,490 một năm. Như vậy sau thuế còn lại $5,800 mỗi tháng, bằng bốn lần tiền thuê điển hình $1,450 của một căn hộ studio.

Con số này so với lương tối thiểu thì thế nào?

Lương tối thiểu ở đây là $16.00 một giờ (lương tối thiểu của Rhode Island). Tiêu chuẩn cao gấp 3.0 lần mức đó. Một công việc toàn thời gian với lương tối thiểu mang về khoảng $2,327 mỗi tháng, bằng 40% tiêu chuẩn.

Con số này được tính như thế nào?

Lấy chi phí hằng tháng điển hình của một căn hộ studio, nhân với bốn, rồi chia cho 160 giờ làm việc mỗi tháng. Kết quả là số tiền thực nhận cần có cho mỗi giờ. Lương trước thuế là mức lương cần có để giữ lại được số tiền đó sau khi trừ thuế thu nhập liên bang và tiểu bang, An Sinh Xã Hội và Medicare.

Ý tưởng đằng sau tiêu chuẩn này được trình bày trong Chương 1: Cuộc cách mạng lương đủ sống. (bằng tiếng Anh)

Tiêu chuẩn Four Times Rent: một tháng làm việc toàn thời gian (160 giờ) phải mang về số tiền thực nhận ít nhất bằng bốn lần tiền thuê điển hình của một căn hộ studio tại quận hạt nơi làm việc. Tiền thuê nhà: HUD FY2027 Fair Market Rents. Thuế: thuế thu nhập liên bang và tiểu bang năm 2026, cộng với An Sinh Xã Hội và Medicare, cho người khai thuế độc thân. Tại sao là bốn lần tiền thuê nhà? (bằng tiếng Anh) · Phương pháp và tải dữ liệu (bằng tiếng Anh)

Trang này được dịch từ tiếng Anh với sự hỗ trợ của AI. Bản tiếng Anh là bản chính thức. Nếu có chỗ nào đọc không đúng, xin vui lòng gửi email đến support@fourtimesrent.org.